PHÒNG TCHC

PHÒNG TCHC

Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)

Trung Quốc giảm nhập khẩu cà phê từ Việt Nam trong năm 2022, mức giảm 11,1% so với năm 2021, đạt 49,63 triệu USD. Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc giảm mạnh, từ 10,6% trong năm 2021 xuống 6,9% trong năm 2022

Cục Xuất nhập khẩu cho biết theo số liệu từ Cơ quan Hải quan Trung Quốc, trong giai đoạn 2017 – 2022, tốc độ nhập khẩu cà phê của nước này tăng trưởng bình quân 25,1%/năm, từ 262,2 triệu USD năm 2017 tăng lên mức cao nhất 718 triệu USD vào năm 2022.

Do đó, Trung Quốc được coi là thị trường có tiềm năng lớn đối với ngành cà phê xuất khẩu toàn cầu. Tại đây, cà phê hòa tan, cà phê chế biến sẵn đang chiếm thị phần lớn nhờ sự tiện lợi trong việc sử dụng.

Đây được coi là yếu tố thúc đẩy tiêu thụ cà phê chế biến tại thị trường đông dân số nhất thế giới này.

Năm 2022, Trung Quốc nhập khẩu cà phê từ trên 80 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong đó, các nguồn cung cà phê chính cho Trung Quốc gồm: Ethiopia, Colombia, Brazil, Malaysia, Italy, Việt Nam…

Trong năm 2022, Trung Quốc tăng nhập khẩu cà phê từ hầu hết các nguồn cung lớn, ngoại trừ Việt Nam và Guatemala.

Số liệu thống kê từ Cơ quan Hải quan Trung Quốc cho thấy, kim ngạch nhập khẩu cà phê của nước này trong năm 2022 từ Ethiopia tăng tới 209,2% so với năm 2021, đạt 188,1 triệu USD. Thị phần cà phê của Ethiopia trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc tăng mạnh, từ 11,56% trong năm 2021 lên 26,2% trong năm 2022.

Ngược lại, Trung Quốc giảm nhập khẩu cà phê từ Việt Nam trong năm 2022, mức giảm 11,1% so với năm 2021, đạt 49,63 triệu USD. Thị phần cà phê của Việt Nam trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Trung Quốc giảm mạnh, từ 10,6% trong năm 2021 xuống 6,9% trong năm 2022.

Thị hiếu tiêu dùng của người dân Trung Quốc ngày càng ưa chuộng cà phê chế biến, cà phê pha chế sẵn chất lượng cao từ châu Âu, Mỹ.

Trong khi đó, ngành cà phê Việt Nam chủ yếu xuất khẩu cà phê Robusta dưới dạng thô. Các doanh nghiệp ở Trùng Khánh hiện chủ yếu nhập cà phê robusta của Việt Nam về để chế biến, pha trộn vì có lợi thế về giá, vận chuyển. Hiện, quy mô thị trường cà phê của Trùng Khánh đạt khoảng 3-5 tỷ nhân dân tệ mỗi năm nên nhu cầu nhập khẩu lớn.

Hiện nay, ngoài nhập khẩu cà phê của Việt Nam, Trung Quốc còn nhập khẩu cà phê từ nhiều thị trường khác như Ethiopia, Brazil, Indonesia, và nhập cà phê chế biến sẵn từ Mỹ, các nước châu Âu.

Chính vì vậy, dù được đánh giá là thị trường tiềm năng cho Việt Nam xuất khẩu cà phê nhưng thị trường Trung Quốc có tính cạnh tranh cao. Trong khi tỷ trọng đầu tư cho chế biến sâu vẫn chưa cao, các doanh nghiệp Việt nên chú trọng đến chất lượng cà phê xuất khẩu, ngay cả đó là cà phê thô.

Nguồn: vietnambiz

 

Chỉ số DXY tăng 0,14% lúc 09g05′ (VN) sáng nay. Giá vàng rớt nhẹ nhưng có phần phục hồi so với đầu phiên. Trong các sàn nông sản nhiệt đới, 2 sàn có giá giảm (bông vải và đường ăn), còn ca cao và cà phê chưa mở cửa.

Đợt phát hành các dữ liệu kinh tế mới nhất (doanh số bán lẻ, CPI, PPI, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp) đều làm cho giới kinh doanh tài chính đinh ninh sẽ có nhiều đợt tăng lãi suất của Fed sắp diễn ra. Goldman Sachs và Bank of America đoán năm nay có ít nhất 3 đợt tăng lãi suất nữa. Còn đến khi nào thì Fed sẽ tính chuyện hạ lãi suất? Khi lạm phát quay về chừng 3% chứ không phải đợi đến 2%.

Cuối tuần trước, giá arabica có vẻ được nâng đỡ bởi tồn kho đạt chuẩn của sàn này tăng nhanh nhưng chưa chạm 0,9 triệu bao rồi giảm nhanh, ngày 16/2 còn 840.604 bao. London thì qua khỏi 61 ngàn tấn, tăng nhanh trong vòng 2 ngày vào cuối tuần trước.

Dù giá tăng phiên trước, hợp đồng mở trên 2 sàn có vẻ lờ đờ không mấy được kích động. Riêng tháng giao dịch “giao ngay” (spot month) tức tháng 3/23 đang nhanh chóng thanh lý.

Giá phiên đầu tuần của 2 sàn thế nào?

Nhìn chung, mức đóng cửa cuối tuần dễ làm an tâm cho ai đã mua trước vì có vẻ rất tích cực. New York chỉ cần đứng trên 178 (còn -8 cts/lb nữa mới lung lay) và London 2.058 (còn -40 USD/tấn). Xa quá phải không?

London 2098+26

– Hương tăng: 2116/2133/2163

-Hướng giảm: 2069/2039/2001

New York 185.75+5.5

-Hướng tăng: 188.35/191.95 /197.

-Hướng giảm: 180.65/175.6/167.5.

==

Giá đóng cửa 2 sàn cà phê phái sinh 17/2/23

London tháng 3 & 5/23

2085+17(2092/2055)

2098+26(2104/2057)

New York tháng 5 & 7/23

185.75+5.5(186.85/178.7)

184.25+4.7(185/177.8)

Thông số ảnh hưởng giá cà phê

-Giá cách biệt 2 sàn arabica với robusta 05/23: 90,58 vs 86,26  cts/lb.

-Chỉ số DXY: 103,83 vs 103,97  điểm.

-Giá trị đồng nội tệ Reais Brazil (Brl) trong cặp tỷ giá UsdBrl: 5,16 vs 5,21. Mức thấp kỷ lục 5,99 Brl lập 8/5/2020!

==

NGUYỄN QUANG BÌNH

Giá tiêu hôm nay 20/2 chững lại và duy trì ổn định tại các vùng trồng. Hiện giá tiêu trong nước cao nhất ở mức 66.500 đồng/kg.

Giá tiêu hôm nay 20/2 tại thị trường trong nước chững lại và duy trì ổn định tại các vùng trọng điểm. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc từ 63.500 – 66.500 đồng/kg.

Cụ thể, giá tiêu hôm nay tại Gia Lai đang được thương lái thu mua ở mức 63.500 đồng/kg. Tương tự, tại Đắk Lắk, Đắk Nông giá tiêu hôm nay tăng lên mức 65.000 đồng/kg.

Tại khu vực Đông Nam bộ, giá tiêu hôm nay cũng không có biến động. Tại Bình Phước và Đồng Nai, giá tiêu ổn định ở mức 65.500 đồng/kg. Tại Bà Rịa Vũng Tàu, giá tiêu cũng duy trì ở mốc 66.500 đồng/kg

Như vậy, trong tuần qua, giá tiêu trong nước liên tục điều chỉnh tăng mạnh. Sau 6 phiên tăng, giá tiêu trong nước đã tăng thêm 4.500 đồng/kg so với cuối tuần trước. Sau 2 tuần điều chỉnh tăng liên tiếp, giá tiêu nội địa đã tăng thêm 7.500 đồng/kg so với đầu tháng 2.

Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, Cộng đồng hồ tiêu quốc tế niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.535, giảm 0,14% USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 2.950 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn. Giá tiêu trắng Muntok 6.086 USD/tấn, giảm 0,15%; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn. Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.250 - 3.350 USD/tấn với loại 500 g/l và 550g/l; giá tiêu trắng ở mức 4.750 USD/tấn.

Cộng đồng hồ tiêu quốc tế nhận định, thị trường tuần này tiếp tục cho thấy phản ứng trái chiều, với giá nội địa tiêu đen Việt Nam được báo cáo mức tăng cao nhất. Giá hồ tiêu Ấn Độ được báo cáo ổn định trong tuần này. Hồ tiêu đen của Indonesia tiếp tục được báo cáo là âm kể từ tuần trước, nguyên nhân là do sự suy yếu của đồng Rupiah Indonesia so với đồng USD. Trong tuần Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế liên tục điều chỉnh giá tiêu tại Indonesia, nhưng tựu chung tuần là giảm.

Nổi bật tuần này vẫn là những thông tin về vụ thu hoạch năm nay tại các địa phương. Bức tranh sản lượng suy giảm ngày càng rõ ràng đã kích thích giá tăng liên tiếp thời gian qua. Đúng như dự đoán, thị trường trong nước đã nhanh chóng cán mốc 65.000 đồng/kg và tiếp tục tăng. Tổng kết tháng Giêng âm lịch, giá tiêu trong nước tăng khoảng 7.000 - 8.000 đồng/kg.

Thông tin khác cũng đáng chú ý trong tuần là Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam (VPA) cho biết, trong tháng 1/2023 Việt Nam xuất khẩu được 12.653 tấn, tiêu đen đạt 11.351 tấn, tiêu trắng đạt 1.302 tấn. Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 43,6 triệu USD, tiêu đen đạt 37,1 triệu USD, tiêu trắng đạt 6,5 triệu USD, so với tháng 1/2022, lượng xuất khẩu giảm 21%. Theo các chuyên gia, số liệu trên là khả quan, cho dù giảm nhưng tháng 1/2023 trùng với 2 kỳ nghỉ Tết khá dài. Bên cạnh đó lực mua từ Trung Quốc phục hồi đã đem lại kỳ vọng mới cho xuất khẩu tiêu của Việt Nam.

Bảng giá tiêu hôm nay 20/2/2023

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

63.500

-

Đắk Lắk

kg

65.000

-

Đắk Nông

kg

65.000

-

Bình Phước

kg

65.500

-

Đồng Nai

kg

65.500

-

Bà Rịa – Vũng Tàu

kg

66.500

-

 
Page 62 of 235

English Vietnam

PHÒNG KINH DOANH

     
 Tel / Whatsapp:
      +84 905 468 706 (Ms LOAN)

DỊCH VỤ VÉ MÁY BAY

Ms Hằng: 098 998 9992

Ms Thanh: 0901 307 308

VIDEO CLIP

THÀNH TÍCH

 

 

        

 

" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "

Default Theme
Layout Direction
Body
Background Color [r]
Text color [r]
Top
Top Background Image
Background Color [r]
Text color [r]
Bottom
Bottom Background Image
Background Color [r]
Text color [r]