PHÒNG TCHC

PHÒNG TCHC

Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)

Tin kinh tế vĩ mô: Hai trong số các sự kiện kinh tế lớn nhất còn lại trong năm 2022 theo lịch xảy ra trong tuần này. Đó là báo cáo CPI tháng 11/22 và cuộc họp của Fed. Cả hai sự kiện này có thể gây ba động cho mấy tuần còn lại của năm 2022. Dù CPI đang được kỳ vọng giảm nhẹ nên chưa đủ sức để Fed rời bỏ lập trường cứng rắn của mình, nhưng nếu như con số CPI không đổi hay tăng bất ngờ có thể tạo cho thị trường tài chính một cú trượt giá trên các sàn và…họ lại phải tìm đỉnh lạm phát mới.

Tin cà phê: Một hãng môi giới có tên Hedgepoint Consultancy đoán sản lượng cà phê Brazil 2022/23 (đã thu hái và đang bán) chừng 59 triệu bao. Con số này nhỏ hơn con số bình quân của nhiều nhà dự báo 6,35% với 63 triệu bao. Tuy nhiên, niên vụ 2023/24 (hái và bán năm tới) sẽ tăng 13,38% tức 66,90 triệu bao so với 2022/23, trong đó robusta 21,5 triệu bao.

Tổng cục Hải quan Việt Nam cho biết xuất khẩu cà phê cả nước tháng 11/22 đạt 2.078.033 bao, +56,2% so với tháng 10/22. Như vậy, xuất khẩu cà phê 2 tháng đầu niên vụ mới 2022/23 của Việt Nam là 3.408.583 bao, tăng 15,74% tức 536.443 bao so với cùng kỳ 2021.

Tổng cục Thống kê Việt Nam ước kim ngạch xuất khẩu cà phê Việt Nam 11 tháng đầu năm 2022 đạt 3,6 tỷ USD, tăng 38,46% so với cùng kỳ năm 2021.

Hai sàn cà phê phiên hôm nay:

London

Đóng cửa: 1864-12

-Hướng tăng: 1880/1896/1908

-Hướng giảm: 1852/1840/1812

New York

Đóng cửa 158.15-0.55

-Hướng tăng: 160.35/162.55/164.2

-Hướng giảm: 156.5/154.85/151.

London vẫn tốt khi giao dịch trên 1855. New York phải giao dịch trên 163.35 mới gọi là tốt.

Giá đóng cửa 2 sàn cà phê phái sinh 09/12/22

London tháng 1 & 3/23

1884-34(1926/1880)

1864-12(1884/1856)

New York tháng 3 & 5/23

158.15-0.55(160.9/157.05)

158.95-0.45(161.55/157.95)

Thông số ảnh hưởng giá cà phê

-Giá cách biệt 2 sàn arabica với robusta 03/23: 73,60 vs 73.60 cts/lb.

-Chỉ số DXY: 104,90 vs 104,79 điểm.

-Giá trị đồng nội tệ Reais Brazil (Brl) trong cặp tỷ giá UsdBrl: 5,24 vs 5,22. Mức thấp kỷ lục 5,99 Brl lập 8/5/2020!

====

NGUYỄN QUANG BÌNH

Giá tiêu hôm nay (12/12) đồng loạt đi ngang trong khoảng 59.000 - 62.000 đồng/kg, với mức cao nhất được ghi nhận tại Bà Rịa - Vũng Tàu.

Giá tiêu trong nước

Theo khảo sát, giá tiêu ổn định trong khoảng 59.000 - 62.000 đồng/kg tại các tỉnh trọng điểm.

Trong đó, hai tỉnh Đồng Nai và Gia Lai lần lượt có mức giá là 59.000 đồng/kg và 59.500 đồng/kg.

Hồ tiêu tại hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông hiện đang được thu mua với chung mức giá là 60.500 đồng/kg.

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu cũng đi ngang, tương ứng tại mức 61.000 đồng/kg và 62.000 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Đắk Lắk

60.500

-

Gia Lai

59.500

-

Đắk Nông

60.500

-

Bà Rịa - Vũng Tàu

62.000

-

Bình Phước

61.000

-

Đồng Nai

59.000

-

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) ngày 9/12 (theo giờ địa phương), giá tiêu thế giới so với ngày 8/12 như sau:

- Tiêu đen Lampung (Indonesia): ở mức 3.813 USD/tấn, tăng 0,24%

- Tiêu đen Brazil ASTA 570: ở mức 2.625 USD/tấn, không đổi

- Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: ở mức 4.900 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 8/12

Ngày 9/12

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

3.804

3.813

0,24

Tiêu đen Brazil ASTA 570

2.625

2.625

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

4.900

4.900

0

- Tiêu trắng Muntok: ở mức 6.006 USD/tấn, tăng 0,23%

- Tiêu trắng Malaysia ASTA: ở mức 7.300 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 8/12

Ngày 9/12

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

5.992

6.006

0,23

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), tác động của đại dịch COVID-19 đã giảm bớt trong thời gian gần đây nhưng thế giới đang phải đối mặt với nguy cơ của một cuộc suy thoái toàn cầu vào năm 2023.

Trong bối cảnh đó, thách thức đặt ra cho tất cả các các loại hàng hóa, bao gồm cả hồ tiêu. 

Cũng theo IPC, nguồn cung toàn cầu dự kiến ở mức tốt khi Brazil ghi nhận vụ thu hoạch kỷ lục và hàng dự trữ cuối năm ở mức cao có thể gây áp lực giảm giá tiêu.

Thị trường cũng đang hướng đến vụ mùa năm 2023, do đó theo quan điểm của IPC hãy bán và mua theo từng đợt thay vì đầu cơ quá mức. Đồng thời, tăng cường quảng bá ở những thị trường tiềm năng khác, nhằm bù đắp lượng hàng tồn kho dư thừa do Trung Quốc gây ra.

Tuy vậy, có nhiều hy vọng rằng Trung Quốc sẽ dỡ bỏ các biện pháp kiểm soát dịch bệnh và bắt đầu mua tiêu. Trung Quốc là một trong những nước tiêu thụ tiêu lớn nhất thế giới và những động thái của nước này sẽ tác động lên giá tiêu toàn cầu.

Nguồn: vietnambiz

Giá cà phê hôm nay (5/12) duy trì trong khoảng 40.500 - 41.100 đồng/kg tại thị trường nội địa. Trong đó, mức giá cao nhất là 41.100 đồng/kg được ghi nhận tại tỉnh Đắk Nông. 

Cập nhật giá cà phê trong nước

Theo khảo sát trên trang giacaphe.com vào lúc 6h50, giá cà phê ổn định so với cuối tuần trước.

Hiện tại các tỉnh trọng điểm trong nước đang giao dịch cà phê trong khoảng 40.500 - 41.100 đồng/kg.

Trong đó, mức giá thấp nhất là 40.500 đồng/kg được ghi nhận tại tỉnh Lâm Đồng.

Kế đó là hai tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai với chung mức giá 41.000 đồng/kg.

Tương tự, giá thu mua tại tỉnh Đắk Nông cũng neo tại mức 41.100 đồng/kg trong hôm nay.

 

TT nhân xô

Giá trung bình

Thay đổi

FOB (HCM)

1.906

Trừ lùi: +60

Đắk Lắk

41.000

0

Lâm Đồng

40.500

0

Gia Lai

41.000

0

Đắk Nông

41.100

0

Tỷ giá USD/VND

23.930

0

Đơn vị tính: VND/kg | FOB: USD($)/tấn

Cập nhật giá cà phê thế giới

giá cà phê tiếp tục giảm. Theo đó, giá cà phê trực tuyến robusta tại London giao tháng 1/2023 được ghi nhận tại mức 1.888 USD/tấn sau khi giảm 0,21% (tương đương 4 USD).

Giá cà phê arabica giao tháng 3/2023 tại New York đạt mức 162,6 US cent/pound, giảm 1,9% (tương đương 3,15 US cent) tại thời điểm khảo sát vào lúc 6h50 (giờ Việt Nam).

Cà phê là một trong những mặt hàng nông nghiệp quan trọng nhất được giao dịch trên toàn cầu. Trong khi sản xuất cà phê tập trung ở các nước đang phát triển, tiêu thụ cà phê chủ yếu diễn ra ở các nước phát triển và các nền kinh tế mới nổi.

Hầu hết những người trồng cà phê ở các nước đang phát triển là những hộ sản xuất nhỏ, họ thường nhận được giá thấp cho sản phẩm của mình. Ngược lại, các nhà rang xay cà phê và các thương nhân quốc tế thống trị chuỗi hàng hóa cà phê toàn cầu và thu được phần lợi nhuận đáng kể, những lợi nhuận này không chảy về tay nông dân.

Trước đây đã có những hợp tác quốc tế nhằm nâng cao và ổn định giá cà phê, trong đó đáng chú ý nhất là Hiệp định Cà phê Quốc tế (ICA) được thành lập vào năm 1962.

Tuy nhiên, sau khi chế độ ICA sụp đổ vào năm 1989 do thiếu sự hỗ trợ từ các nước thành viên, giá cà phê quốc tế trở nên đầy biến động và mức độ tập trung của thị trường cũng tăng lên, khiến thị trường nghiêng về phía những “người chơi” lớn hơn.

Để đối phó với sự biến động giá này, một số sáng kiến phi chính phủ đã ra đời nhằm hỗ trợ sinh kế của nông dân và tính bền vững của môi trường, thông qua cách thiết lập các tiêu chuẩn sản xuất xã hội - môi trường để đổi lấy giá cao hơn.

Một ví dụ điển hình trong số đó là Fairtrade International - một chương trình ghi nhãn bền vững xuyên quốc gia đánh dấu các sản phẩm bằng biểu tượng Fairtrade.

Các sản phẩm có nhãn Fairtrade thường được bán với giá cao hơn vì nông dân quy mô nhỏ được đảm bảo mức giá tối thiểu cho cây trồng của họ để được bảo vệ khỏi sự giảm giá đột ngột.

Ngoài ra, nông dân còn được hưởng lợi từ phí bảo hiểm Fairtrade - một khoản thanh toán bổ sung trên giá bán được chi cho các mục đích có lợi cho xã hội - trả cho các nhóm hoặc hợp tác xã của họ.

Nhiều người trồng cà phê Fairtrade cũng có chứng nhận hữu cơ đảm bảo sản xuất bền vững với môi trường. Tại Indonesia, có khoảng 25 hợp tác xã cà phê được chứng nhận Fairtrade và 98% trong số đó có chứng nhận hữu cơ.

Việc có chứng nhận hữu cơ và nhãn Fairtrade sẽ tăng cơ hội thị trường cho người trồng cà phê và cho phép họ bán sản phẩm với giá cao hơn từ những người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cho cà phê bền vững, theo trang Fulcrum.

Nguồn: Thảo Vy - Vietnambiz

Giá tiêu trong nước

Theo khảo sát, giá tiêu tiếp tục đi ngang tại các tỉnh trọng điểm trong nước.

Trong đó, mức giá thấp nhất là 60.000 đồng/kg được ghi nhận tại hai tỉnh Gia Lai và Đồng Nai.

Tiếp đến là hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông với chung mức giá 61.000 đồng/kg, Bình Phước với mức 62.000 đồng/kg

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bà Rịa - Vũng Tàu cũng ổn định tại mức 63.000 đồng/kg - cao nhất ở thời điểm hiện tại.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: VNĐ/kg)

Đắk Lắk

61.000

-

Gia Lai

60.000

-

Đắk Nông

61.000

-

Bà Rịa - Vũng Tàu

63.000

-

Bình Phước

62.000

-

Đồng Nai

60.000

-

 

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) ngày 2/12 (theo giờ địa phương), giá tiêu thế giới so với ngày 1/12 như sau:

- Tiêu đen Lampung (Indonesia): ở mức 3.852 USD/tấn, tăng 1,19%

- Tiêu đen Brazil ASTA 570: ở mức 2.625 USD/tấn, không đổi

- Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: ở mức 5.100 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 1/12

Ngày 2/12

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

3.806

3.852

1,19

Tiêu đen Brazil ASTA 570

2.625

2.625

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

5.100

5.100

0

- Tiêu trắng Muntok: ở mức 6.068 USD/tấn, tăng 1,2%

- Tiêu trắng Malaysia ASTA: ở mức 7.300 USD/tấn, không đổi

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 1/12

Ngày 2/12

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

5.995

6.068

1,2

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Theo số liệu của Trung tâm Thống kê Ngoại thương Nhà nước Brazil (Comex Stat), xuất khẩu tiêu của Brazil trong tháng 10 đã tăng tháng thứ ba liên tiếp lên mức 9.870 tấn.

Như vậy, tính đến hết tháng 9, xuất khẩu tiêu của nước này đạt 69.586 tấn, trị giá 261,9 triệu USD, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 3% về lượng nhưng tăng 16,8% về trị giá. 

Về giá xuất khẩu, với nguồn cung dồi dào do đang trong vụ thu hoạch lớn nhất năm, giá tiêu xuất khẩu của Brazil trong tháng 10 vừa qua đã giảm xuống chỉ còn bình quân 3.177 USD/tấn, mức thấp nhất kể từ tháng 6/2021.

So với tháng trước đó, mức giá này đã giảm khoảng 3%, còn so với cùng kỳ giảm 21%. Trong đó, giá tiêu xuất khẩu sang Việt Nam ở mức 3.065 USD/tấn, giảm 5,4% so với tháng 9.

Trên thị trường thế giới, giá tiêu Brazil đang được chào bán ở mức 2.575 USD/tấn, giảm so với 2.600 USD/tấn trước đó và thấp hơn đáng kể so với các đối thủ cạnh tranh khác như Việt Nam hay Indonesia. 

Thị trường xuất khẩu tiêu của Brazil trong năm nay có khá nhiều biến động. Việt Nam trở thành nước nhập khẩu tiêu lớn nhất của Brazil trong 10 tháng qua với khối lượng lên đến 15.650 tấn, trị giá 55,6 triệu USD, tăng hơn ba lần về lượng và 4,3 lần về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Đây cũng là lượng tiêu nhập khẩu cao nhất từ trước đến nay của Việt Nam từ Brazil. 

Page 69 of 235

English Vietnam

PHÒNG KINH DOANH

     
 Tel / Whatsapp:
      +84 905 468 706 (Ms LOAN)

DỊCH VỤ VÉ MÁY BAY

Ms Hằng: 098 998 9992

Ms Thanh: 0901 307 308

VIDEO CLIP

THÀNH TÍCH

 

 

        

 

" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "

Default Theme
Layout Direction
Body
Background Color [r]
Text color [r]
Top
Top Background Image
Background Color [r]
Text color [r]
Bottom
Bottom Background Image
Background Color [r]
Text color [r]