PHÒNG TCHC

PHÒNG TCHC

Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)

Xuất khẩu tháng 9/202318.111 tấn tiêu các loại, với giá trị kim ngạch 67,51 triệu USD, giảm 10,05% về lượng và giảm 10,39 % về giá trị so với tháng trước

Theo dữ liệu báo cáo sơ bộ của Tổng Cục Hải Quan Việt Nam, xuất khẩu hồ tiêu trong tháng 09/2023 đạt 18.111 tấn hạt tiêu các loại, giảm 2.023 tấn, tức giảm 10,05 % so với tháng trước và tăng 4.304 tấn, tức tăng 31,17 % so với cùng kỳ năm trước.

Giá trị kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu trong tháng đạt 67,51 triệu USD, giảm 7,83 triệu USD, tức giảm 10,39 % so với tháng trước và tăng 10,78 triệu USD, tức tăng 19,02 % so với cùng kỳ năm trước.

Lũy kế khối lượng xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng đầu năm 2023 đạt tổng cộng 206.037 tấn tiêu các loại, tăng  31.529  tấn, tức tăng 18,07 % so với khối lượng xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2022.

Về giá trị kim ngạch xuất khẩu 9 tháng đầu năm 2023 đạt tổng cộng 682,47 triệu USD, giảm 87,92 triệu USD, tức giảm 11,41 % so với cùng kỳ.

Giá tiêu xuất khẩu bình quân trong tháng 09/2023 đạt 3.728 USD/tấn, giảm 0,37 % so với giá xuất khẩu bình quân của tháng 08/2023.

-Lo ngại rủi ro tăng cao trước khả năng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) có thể tiếp tục thắt chặt tiền tệ để đẩy lùi lạm phát còn ở mức cao, trong khi các báo cáo chỉ số nền kinh tế Mỹ vẫn tăng trưởng vượt mức kỳ vọng đã khiến các nhập khẩu không vội vàng bổ sung kho dự trữ hồ tiêu vẫn đang ở mức an toàn.   

-Các đại lý nông sản có dấu hiệu xả hàng đầu cơ để lấy vốn chuyển sang kinh doanh mặt hàng cà phê do đã bắt đầu vào vụ thu hoạch mới.

Nguồn: ST Internet

Giá tiêu thế giới hôm nay

Theo thông tin trên trang www.giatieu.com, giá tiêu hôm nay 16/10/2023 trên sàn Kochi - Ấn Độ các loại GARBLED, UNGARBLED, 500 GRAM/LÍT tiếp tục đi ngang, duy trì ổn định.

Trong đó, giá tiêu GARBLED giao dịch ở mức 63.200 Rupee/100kg, UNGARBLED có giá 61.200 Rupee/100kg, giá tiêu 500 GRAM/LÍT vẫn giữ nguyên 60.300 Rupee/100kg so với hôm qua.

Còn cập nhật của Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) đến rạng sáng ngày 13/10, giá tiêu các nước tiếp tục duy trì ổn định.

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung (Indonesia) 4.147 USD/tấn giảm 0,05%, giá tiêu trắng (Indonesia) 6.244 USD/tấn, giảm 0.05%.

Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 tiếp tục giữ nguyên ở mức 3.350 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.

Giá tiêu đen Việt Nam xuất khẩu cũng vẫn giữ giao dịch ở mức 3.500 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550 g/l mức 3.600 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 5.100 USD/tấn.

Một số nhà phân tích cho rằng giá tiêu tại Ấn Độ có thể tiếp tục tăng khi thị trường bước vào mùa lễ hội - mùa cao điểm tiêu thụ hồ tiêu. Các nhà sản xuất Masala vẫn tăng mua và tích trữ.

Thống kê từ Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ (USITC), nhập khẩu hồ tiêu của Mỹ trong tháng 7 tiếp tục giảm tháng thứ 5 liên tiếp so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 6.659 tấn, tương ứng giảm 21,3%. Lũy kế đến hết tháng 7, nhập khẩu hồ tiêu của Mỹ chỉ đạt 40.316 tấn, giảm 25,7% so với cùng kỳ năm ngoái.

Trong đó, nguồn Việt Nam giảm 19,1%, xuống còn 31.706 tấn và chiếm 79% thị phần; Ấn Độ giảm 8,9% xuống 3.396 tấn và chiếm 8% thị phần; Indonesia đạt 2.021 tấn, giảm 55,3%; Brazil giảm tới 68,1%...

Giá tiêu trong nước

Giá tiêu hôm nay, cập nhật đến ngày 14/10/2023, thị trường trong nước khu vực Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đứng giá, duy trì ổn định dao động từ 67.500 đồng/kg – 70.500 đồng/kg.

Trong đó, giá tiêu khu vực Tây Nguyên dao động từ 67.500 đồng/kg – 69.000 đồng/kg.

Cụ thể như, giá tiêu Chư Sê (Gia Lai) được thương lái thu mua ở mức 67.500 đồng/kg. Giá tiêu Đắklắk hôm nay và giá tiêu Đắk Nông tiếp tục được thu mua 69.000 đồng/kg, bằng với giá hôm qua.

Trong khi đó, tại khu vực Đông Nam Bộ giá tiêu hôm nay dao động từ 70.000 đồng/kg – 70.500 đồng/kg. Cụ thể, giá tiêu Bình Phước vẫn đang được thu mua ở mức 70.000 đồng/kg, còn giá tiêu Bà Rịa Vũng Tàu được thu mua ở mức 70.500 đồng/kg, bằng so với hôm qua.

Bảng giá tiêu trong nước hôm nay 14/10/2023

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

đồng/kg

67.500

-

Đắk Lắk

đồng/kg

69.000

-

Đắk Nông

đồng/kg

69.000

-

Bình Phước

đồng/kg

70.000

-

Bà Rịa - Vũng Tàu

đồng/kg

70.500

-

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan tháng 9/2023, số lượng hạt tiêu xuất khẩu trong tháng là 18.111 tấn (giảm 10,1% so với tháng 8/2023), trị giá 67,512 triệu USD (giảm 10,4% so với tháng 8/2023).

Như vậy, lũy kế đến hết tháng báo cáo là 206.037 tấn (tăng 18,1% so với năm ngoái), với trị giá là 682,473 triệu USD (giảm 11,4% so với năm trước).

Việt Nam đã bán phần lớn sản lượng trong năm nay nhưng nhờ nhập khẩu và tồn kho từ những năm trước vẫn còn nên nguồn cung hạt tiêu vẫn đáp ứng được phần nào nhu cầu. Trong khi đó, người mua tiếp tục theo dõi sát triển vọng vụ mùa năm 2024 và không muốn vào các vị thế kỳ hạn ở mức giá cao.

Trên thế giới ngoại trừ Việt Nam có khối lượng hồ tiêu xuất khẩu tăng so với năm ngoái, các nước khác như Brazil, Indonesia, Ấn Độ đều ghi nhận sụt giảm.

Thị trường tiêu trong nước đang chu kỳ giảm, bên bán đang chịu áp lực trong cuộc chiến giằng co về giá với bên mua. Giá tiêu nội địa cùng đà giảm với thị trường thế giới giữa bối cảnh đồng USD neo ở mức cao và lạm phát nhiều nơi dẫn đến giảm nhu cầu.

* Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tùy theo từng địa phương

Minh Quang - Báo Công Thương

Giá tiêu hôm nay (10/10) chưa có điều chỉnh mới so với hôm qua, hiện đang dao động trong khoảng 68.000 - 71.000 đồng/kg tại thị trường trong nước.

Giá tiêu trong nước

Theo khảo sát, giá tiêu tại các tỉnh trọng điểm trong nước tiếp tục dao động trong khoảng 68.000 - 71.000 đồng/kg.

Cụ thể, hồ tiêu tại Gia Lai và Đồng Nai đang được thu mua với mức giá lần lượt là 68.000 đồng/kg và 68.500 đồng/kg.

Kế đến là Đắk Lắk và Đắk Nông với cùng mức giá thu mua 69.000 đồng/kg.

Tương tự, giá tiêu hôm nay tại Bình Phước và Bà Rịa - Vũng Tàu lần lượt ổn định tại mức 70.000 đồng/kg và 71.000 đồng/kg.

Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát)

Giá thu mua (Đơn vị: đồng/kg)

Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: đồng/kg)

Đắk Lắk

69.000

-

Gia Lai

68.000

-

Đắk Nông

69.000

-

Bà Rịa - Vũng Tàu

71.000

-

Bình Phước

70.000

-

Đồng Nai

68.500

-

 

Giá tiêu thế giới

Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 9/10 (theo giờ địa phương), giá tiêu đen Lampung (Indonesia) không đổi so với ngày 6/10.

Song song đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 và tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA vẫn duy trì ổn định.

Tên loại

Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 6/10

Ngày 9/10

% thay đổi

Tiêu đen Lampung (Indonesia)

4.168

4.168

0

Tiêu đen Brazil ASTA 570

2.950

2.950

0

Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA

4.900

4.900

0

Cùng thời điểm khảo sát, giá tiêu trắng Muntok và giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có điều chỉnh mới so với cuối tuần trước.

Tên loại

Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn)

Ngày 6/10

Ngày 9/10

% thay đổi

Tiêu trắng Muntok

6.276

6.276

0

Tiêu trắng Malaysia ASTA

7.300

7.300

0

Theo ghi nhận tại thị trường Campuchia, xuất khẩu hạt tiêu Kampot tính đến cuối tháng 8 đạt khoảng 62 tấn, tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2022.

Hiệp hội Xúc tiến Hồ tiêu Kampot (KPPA) kỳ vọng con số này sẽ đạt hơn 100 tấn trong cả năm 2023 khi một số công ty đã tăng đơn đặt hàng từ nông dân.

Gần đây một công ty đã mua 26 tấn hạt tiêu Kampot từ nông dân và yêu cầu chứng từ nhập khẩu. Do đó, tổng lượng tiêu Kampot xuất khẩu có thể đạt khoảng 90 tấn vào tháng 9 và hơn 100 tấn như dự kiến vào cuối năm 2023.

Vụ thu hoạch tiêu Kampot của nông dân đã hoàn thành, bất chấp hiện tượng El Nino đe dọa sản xuất nông nghiệp ở Đông Nam Á, Hiệp hội Xúc tiến Hồ tiêu Kampot khẳng định điều này không ảnh hưởng đến việc trồng trọt và năng suất cây tiêu Kampot.

KPPA cũng cho biết, đã có khoảng 22 thành viên mới tham gia với tư cách là thành viên của KPPA và canh tác theo đúng nguyên tắc của Hiệp hội.

Cho đến nay, tổng diện tích tiêu Kampot tại Campuchia vào khoảng 24.000 ha.

Trong nhiều năm qua, giá tiêu Kampot bán trên thị trường quốc tế ổn định ở mức 15 USD/kg với tiêu đen, 25 USD/kg với tiêu đỏ và tiêu trắng ở mức 28 USD/kg.

Các thị trường xuất khẩu chính gồm Liên minh châu Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hong Kong và Đài Loan, Cambonomist đưa tin. 

Nguồn: vietnambiz

Giá tiêu thế giới hôm nay 6/10/2023

Giá tiêu thế giới rạng sáng 5/10/2023 (giờ Việt Nam), cập nhật theo Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) giá tiêu Indonesia quay đầu tăng trở lại. Giá tiêu các nước khác duy trì chuỗi ngày ổn định nhiều ngày qua.

Cụ thể, giá tiêu đen Lampung (Indonesia) tăng lên 4.175 USD/tấn, tăng 0,22% so với hôm qua; giá tiêu trắng (Indonesia) tăng lên 6.287 6.273 USD/tấn, tăng lên 0,22%.

Trong khi đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 tiếp tục giữ nguyên ở mức 3.350 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.

Giá tiêu đen Việt Nam xuất khẩu cũng vẫn giữ giao dịch ở mức 3.500 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550 g/l mức 3.600 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 5.100 USD/tấn.

Giá tiêu hôm nay 6/10/2023 trên sàn Kochi - Ấn Độ các loại GARBLED, UNGARBLED, 500 GRAM/LÍT tiếp tục duy trì lượt là: 62.900 Rupee/100kg, 60.900 Rupee/100kg, 59.900 Rupee/100kg.

Như vậy, tiêu Indonesia tiếp tục trong chuỗi ngày biến động giá. Hiện tại nước này đang vào cuối vụ thu hoạch hồ tiêu. Ghi nhận trong giai đoạn tháng 1 – 7/2023, xuất khẩu tiêu của Indonesia đã giảm 27,4% về lượng so với cùng kỳ năm ngoái, xuống mức 14.667 tấn và giảm 28,8% về giá trị, xuống còn 69,6 triệu USD do vụ mùa năm 2022 không được khả quan và nhu cầu mua yếu.

Giá tiêu trong nước

Giá tiêu hôm nay ngày 6/10/2023, thị trường trong nước khu vực Tây Nguyên và Đông Nam Bộ hôm nay nhiều vùng tiếp tục giảm 500 đồng/kg, dao động ở mức giá từ 68.500 đồng/kg – 71.000 đồng/kg.

Trong đó, giá tiêu khu vực Tây Nguyên giảm xuống mức từ 68.500 đồng/kg – 69.500 đồng/kg. Cụ thể như, giá tiêu Chư Sê (Gia Lai) được thương lái thu mua ở mức 68.500 đồng/kg, bằng so với hôm qua. Giá tiêu Đắklắk hôm nay và giá tiêu Đắk Nông vẫn duy trì ở mức 69.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg

Bảng giá tiêu trong nước hôm nay 6/10/2023

Địa phương

ĐVT

Giá mua của thương lái (đồng)

Tăng/giảm so với hôm qua

Chư Sê (Gia Lai)

kg

68.500

-

Đắk Lắk

kg

69.500

- 500

Đắk Nông

kg

69.500

- 500

Bình Phước

kg

70.000

- 500

Bà Rịa - Vũng Tàu

kg

71.000

- 500

Số liệu từ Tổng cục Hải quan cho thấy, từ thời điểm ngày 01/9/2023 – 15/9/2023 lượng tiêu trong nước xuất khẩu là 7.215 tấn với trị giá 26,432 triệu USD, lũy kế đến ngày 15/9/2023 là 195.274 tấn, tương đương với 641,936 triệu USD.

Tính chung 8 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu hồ tiêu đạt 188.059 tấn, tăng 17% về lượng (tương ứng 27.359 tấn) so với cùng kỳ năm ngoái. Nhưng do giá xuất khẩu thấp hơn cùng kỳ nên kim ngạch giảm 13,8% xuống còn 615,5 triệu USD.

Việt Nam đã bán phần lớn sản lượng trong năm nay nhưng nhờ nhập khẩu và tồn kho từ những năm trước vẫn còn nên nguồn cung hạt tiêu vẫn đáp ứng được phần nào nhu cầu. Trong khi đó, người mua tiếp tục theo dõi sát triển vọng vụ mùa năm 2024 và không muốn vào các vị thế kỳ hạn ở mức giá cao.

Trong khi đó, trên thế giới ngoại trừ Việt Nam có khối lượng hồ tiêu xuất khẩu tăng so với năm ngoái, các nước khác như Brazil, Indonesia, Ấn Độ đều ghi nhận sụt giảm.

Nguồn: Báo Công Thương

Page 43 of 235

English Vietnam

PHÒNG KINH DOANH

     
 Tel / Whatsapp:
      +84 905 468 706 (Ms LOAN)

DỊCH VỤ VÉ MÁY BAY

Ms Hằng: 098 998 9992

Ms Thanh: 0901 307 308

VIDEO CLIP

THÀNH TÍCH

 

 

        

 

" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "

Default Theme
Layout Direction
Body
Background Color [r]
Text color [r]
Top
Top Background Image
Background Color [r]
Text color [r]
Bottom
Bottom Background Image
Background Color [r]
Text color [r]