Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)
Cập nhật giá tiêu hôm nay ngày 16/8/2023, giá tiêu Đắklắk, Gia Lai, giá tiêu Bà Rịa - Vũng Tàu hôm nay tăng hay giảm; giá tiêu mới nhất ngày 16/8 thế nào?
Giá tiêu trong nước
Giá tiêu hôm nay ngày 15/8/2023 tại thị trường trong nước không có nhiều thay đổi so với giá tiêu hôm qua.
Theo đó, giá tiêu tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu dao động quanh mốc 70.000 – 71.000 đồng/kg. Cụ thể, giá tiêu Chư Sê (Gia Lai) hôm nay đang được thương lái thu mua ở mức 70.000 đồng/kg. Giá tiêu Đắklắk hôm nay và giá tiêu tại Đắk Nông vẫn giữ ở mức 71.000 đồng/kg.
Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu hôm nay giảm 500 đồng/kg, quanh mốc 72.000 đồng/kg – 72.500 đồng/kg. Cụ thể, sau điều chỉnh giá tiêu Bà Rịa - Vũng Tàu giảm đang ở mức 72.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Giá tiêu Bình Phước ở mức 72.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.
Như vậy, giá tiêu hôm nay tại khu vực Tây Nguyên tiếp tục giữ đứng giá, trong khi đó tại khu vực Đông Nam Bộ giảm thêm 500 đồng/kg. Thị trường giao dịch tiếp tục trầm lắng. Nhiều doanh nghiệp cho rằng, tình hình thị trường hiện tại không chắc chắn mặc dù xu hướng giá dài hạn có thể tăng do sản lượng toàn cầu giảm.
Giá tiêu thế giới hôm nay 16/8/2023
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch ngày 15/8, Cộng đồng Hồ tiêu quốc tế (IPC) cập nhật giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 4.245,00 USD/tấn, giảm 0,14%.
Đa số các nước khác khác giá hồ tiêu tiếp tục đi ngang. Theo đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 3.350,00 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.500 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550 g/l mức 3.600 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 5.100 USD/tấn.
Theo số liệu từ Ủy ban Thương mại Quốc tế Mỹ (USITC), khối lượng hồ tiêu nhập khẩu của các doanh nghiệp nước Mỹ trong tháng 5 tiếp tục giảm 5,5% so với tháng trước và giảm 30,4% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 5.701 tấn.
Việt Nam vẫn là nhà cung cấp tiêu số một cho thị trường Mỹ trong 5 tháng đầu năm với khối lượng đạt 22.414 tấn, giảm 18,6% so với cùng kỳ năm ngoái và chiếm gần 80% lượng hồ tiêu nhập khẩu của nước này.
Với nhu cầu bị ảnh hưởng bởi lạm phát và các đợt điều chỉnh nâng lãi suất, nhập khẩu hồ tiêu của Mỹ từ các thị trường chính nhìn chung đều giảm trong những tháng đầu năm nay.
Bảng giá tiêu hôm nay 16/8/2023
|
Địa phương |
ĐVT |
Giá mua của thương lái (đồng) |
Tăng/giảm so với hôm qua |
|
Chư Sê (Gia Lai) |
kg |
70.000 |
- |
|
Đắk Lắk |
kg |
71.000 |
- |
|
Đắk Nông |
kg |
71.000 |
- |
|
Bình Phước |
kg |
72.000 |
- 500 |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
kg |
72.5000 |
- 500 |
Minh Quang - Báo Công Thương
Cập nhật giá tiêu hôm nay ngày 14/8/2023, giá tiêu Đắklắk, Gia Lai, giá tiêu Bà Rịa - Vũng Tàu hôm nay tăng hay giảm; giá tiêu mới nhất ngày 14/8 thế nào?
Giá tiêu trong nước
Giá tiêu hôm nay ngày 14/8/2023 tại thị trường trong nước điều chỉnh giảm từ 500 – 1.000 đồng/kg.
Theo đó, giá tiêu tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu dao động quanh mốc 70.500 – 71.500 đồng/kg. Cụ thể, giá tiêu Chư Sê (Gia Lai) hôm nay đang được thương lái thu mua ở mức 70.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Giá tiêu Đắklắk hôm nay và giá tiêu tại Đắk Nông ở mức 71.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.
Tại khu vực Đông Nam bộ, giá tiêu hôm nay cũng điều chỉnh giảm 500 – 1.000 đồng/kg. Cụ thể, tại Bà Rịa Vũng Tàu giá tiêu hôm nay giảm mạnh nhất với mức giảm 1.000 đồng/kg. Sau điều chỉnh giá tiêu Bà Rịa Vũng Tàu đang ở mức 73.000 đồng/kg. Giá tiêu Đồng Nai ở mốc 72.000 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg. Giá tiêu Bình Phước ở mức 72.500 đồng/kg, giảm 500 đồng/kg.
Như vậy, giá tiêu hôm nay tại thị trường trong nước lao dốc sau nhiều phiên đi ngang trong tuần qua. Thị trường giao dịch trầm lắng. Nhiều doanh nghiệp cho rằng, tình hình thị trường hiện tại không chắc chắn mặc dù xu hướng giá dài hạn có thể tăng do sản lượng toàn cầu giảm.
Giá tiêu thế giới hôm nay 14/8/2023
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch ngày 11/8, Cộng đồng Hồ tiêu quốc tế (IPC) cập nhật giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 4.129 USD/tấn. Giá tiêu trắng Muntok 6.809 USD/tấn.
Với các quốc gia còn lại, giá đi ngang. Theo đó, giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 2.900 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.500 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550 g/l mức 3.600 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 5.100 USD/tấn.
Nhu cầu mùa lễ hội sau tháng 9 dự kiến thúc đẩy giá tăng trở lại trong những tháng tới. Nhiều dự đoán giá tiêu nội địa tại Ấn Độ vượt 650 Rupee/kg.
Xuất khẩu hạt tiêu của Ấn Độ giảm 18% so với cùng kỳ năm ngoái xuống còn 17.958 tấn. Xuất khẩu đạt 21.863 tấn trong năm 2022. Theo báo cáo, tình hình thị trường hiện tại không chắc chắn mặc dù xu hướng giá dài hạn có thể tăng do sản lượng toàn cầu giảm.
Bảng giá tiêu hôm nay 14/8/2023
|
Địa phương |
ĐVT |
Giá mua của thương lái (đồng) |
Tăng/giảm so với hôm qua |
|
Chư Sê (Gia Lai) |
kg |
70.500 |
- 500 |
|
Đắk Lắk |
kg |
71.500 |
- 500 |
|
Đắk Nông |
kg |
71.500 |
- 500 |
|
Bình Phước |
kg |
72.500 |
- 500 |
|
Đồng Nai |
kg |
72.000 |
- 500 |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
kg |
73.000 |
- 1.000 |
Hà Duyên - Báo Công Thương
Trong quý II, giá cà phê liên tục thiết lập kỷ lục, có thới điểm, giá cà phê tăng lên tới 70.000 đồng/kg. Tính đến ngày 30/6, giá cà phê đạt 65.200 đồng/kg, tăng 35% so với đầu quý. Nếu so sánh với đầu năm, mức giá này tăng mạnh tới 68%. Đà tăng này vẫn kéo dài đến tháng 7 đạt gần 67.000 đồng/kg.
Tổ chức Cà phê Thế giới (ICO) dự báo niên vụ 2022-2023, sản lượng cà phê arabica toàn cầu dự kiến tăng 4,6% lên 98,6 triệu bao. Sản lượng robusta dự kiến giảm 2,1% xuống còn 72,7 triệu bao.
⁃ Số liệu của ICO cho thấy, xuất khẩu cà phê toàn cầu đạt tổng cộng 10,7 triệu bao trong tháng 5, tăng nhẹ 1,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, tính chung 8 tháng đầu niên vụ 2022-2023 (tháng10/2022 đến tháng 5/2023) xuất khẩu cà phê toàn cầu vẫn giảm 5,1% so với niên vụ 2021-2022, đạt 83 triệu bao.
⁃ Theo đó, giá cà phê robusta tăng lên ngưỡng kỷ lục 2.900 USD/tấn trong bối cảnh nhu cầu đối với hạt cà phê này tăng cao khi lạm phát kéo dài, mọi thứ trở nên đắt đỏ và người tiêu dùng có xu thế tìm đến những mặt hàng giá rẻ để thay thế cho hạt cà phê arabica vốn đắt đỏ.
⁃ Theo báo cáo mới đây của USDA, sản lượng cà phê thế giới trong niên vụ 2023-2024 được dự báo tăng 4,3 triệu bao (60 kg/bao), tương ứng 2,5% so với niên vụ trước lên 174,3 triệu bao.
⁃ Sản lượng Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA) ước tính sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ 2022-2023 sẽ giảm 6% so với niên vụ trước, xuống còn 29,7 triệu bao (60 kg/bao). Nước sản xuất robusta lớn nhất thế giới sẽ có vụ thu hoạch thấp nhất trong 4 năm do chi phí sản xuất (nhân công, phân bón) cao hơn và người nông dân có xu hướng chuyển sang trồng các loại cây có lợi nhuận cao hơn như bơ, sầu riêng và chanh dây.
⁃ Lũy kế 9 tháng đầu tiên của niên vụ hiện tại 2022-2023, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt tổng cộng 1,44 triệu tấn (khoảng hơn 24 triệu bao), với kim ngạch 3,38 tỷ USD, tăng 2% về lượng và tăng 6,6% về kim ngạch so với cùng kỳ niên vụ trước.
⁃ Trong quý II, giá cà phê liên tục thiết lập kỷ lục, có thới điểm, giá cà phê tăng lên tới 70.000 đồng/kg. Tính đến ngày 30/6, giá cà phê đạt 65.200 đồng/kg, tăng 35% so với đầu quý. Nếu so sánh với đầu năm, mức giá này tăng mạnh tới 68%. Đà tăng này vẫn kéo dài đến tháng 7 đạt gần 67.000 đồng/kg.
⁃ Chúng tôi cho rằng lượng hàng xuất khẩu từ nay đến cuối năm có thể giảm khoảng 50% so với cùng kỳ do lượng tồn kho dần cạn, chủ yếu năm trong các nhà xuất khẩu FDI. Chúng tôi cho rằng đà tăng giá cà phê đã chững lại trong thời gian tới dù hàng không còn. Như đã đề cập giá, hiện nay đã ở mức cao và đã phản ánh hết sự thiếu hụt hàng trong thời gian qua.
Tính đến ngày 13/7, chỉ có hai doanh nghiệp trên sàn chứng khoán công bố báo cáo tài chính quý II/2023. Nhìn chung, doanh thu thuần đều sa sút so với cùng kỳ năm ngoái. Bên cạnh đó, giá vốn đều rất cao, có công ty còn kinh doanh dưới giá vốn. Ngoài ra, chi phí tài chính (chủ yếu là chi phí lãi vay) gây áp lực rất lớn lên lợi nhuận của doanh nghiệp.
Nguồn: vietnambiz
Ms Hằng: 098 998 9992
Ms Thanh: 0901 307 308


" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "