Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giá trị gạo xuất khẩu 7 tháng năm 2024 đạt 3,27 tỉ đô la Mỹ, gần 6% so với cùng kỳ. Đáng chú ý là giá xuất khẩu gạo trung bình đạt 632 đô la Mỹ/tấn, tăng 18,2%.
Trong tuần qua, theo các nhà giao dịch, gạo 5% tấm của Việt Nam được chào bán ở mức 560 đô la Mỹ/tấn vào ngày 1-8, so với mức từ 550 – 560 đô la/tấn một tuần trước đó.
TTXVN dẫn thông tin từ một nhà giao dịch tại TPHCM cho biết, nguồn cung gạo hiện không cao nhưng chất lượng gạo khá tốt, do đó giá tăng nhẹ.
Giá gạo 5% tấm của Thái Lan ở mức 570 – 575 đô la/tấn vào ngày 1-8, bằng với tuần trước đó. Theo một nhà giao dịch tại Bangkok, giá có thể đã biến động nhẹ sau khi Indonesia thông báo đấu thầu.
Hiện các nước xuất khẩu gạo lớn như Thái Lan, Việt Nam đang chờ xem những động thái tiếp theo từ Ấn Độ. Theo đó, các nhà giao dịch phải chờ vài tuần tới để xem liệu Ấn Độ có tiếp tục cấm xuất khẩu hay không. Việc Ấn Độ có lệnh cấm xuất khẩu tất cả các loại gạo tẻ thường, trừ gạo trắng basmati vào năm 2023 đã làm cho giá gạo trên thị trường thế giới tăng lên. Những nước xuất khẩu gạo như Việt Nam, Thái Lan là bên được “hưởng lợi” từ chính sách này của Ấn Độ.
Tại thị trường Ấn Độ, giá gạo xuất khẩu của nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, trong tuần qua tăng lên mức cao nhất kể từ giữa tháng 6-2024. Giá gạo đồ 5% tấm của Ấn Độ ở mức từ 543 – 551 đô la/tấn trong tuần này, còn tuần trước là 540 – 547 đô la /tấn.
Theo công ty xuất khẩu gạo Ấn Độ Satyam Balajee, khối lượng gạo xuất khẩu của Ấn Độ tăng chậm lại đáng kể, do thuế xuất khẩu làm giảm lợi thế về giá của nước này trước các nhà cung cấp đối thủ.
Theo các nguồn tin từ chính phủ trong tháng trước, Ấn Độ có thể hạ giá xuất khẩu tối thiểu gạo basmati và thay thuế 20% đối với gạo đồ bằng mức thuế xuất khẩu cố định áp dụng chung, khi dự trữ gạo của nước này tăng lên mức cao kỷ lục.
Nguồn: The Saigontimes
Bối cảnh thị trường kỳ hạn cà phê trước giờ mở cửa
Báo cáo việc làm phi nông nghiệp chính thức tại Mỹ cho tháng 7/2024 nói rằng số việc làm được tạo ra trong tháng trước ít hơn dự kiến, chỉ 114.000 lượt, là mức thấp nhất kể từ tháng 1/2021 và giảm so với 179.000 của tháng 6. Thấp rất nhiều so với kỳ vọng là 177.000 lượt.
Tỷ lệ thất nghiệp cũng tăng lên 4,3%, vượt từ mức 4,1% của tháng 6/24.
Các nhà phân tích tại Capital Economics cho biết: “Việc bảng lương giảm mạnh trong tháng 7 và tỷ lệ thất nghiệp tăng mạnh hơn khiến việc cắt giảm lãi suất vào tháng 9 là điều không thể tránh khỏi”, “và sẽ làm tăng suy đoán rằng Fed sẽ bắt đầu chu kỳ nới lỏng của mình bằng việc cắt giảm 0,50%.” Nhiều người còn nghĩ đến chuyện không chừng Fed có hội nghị bất thường để quyue61t hạ lãi suất luôn chứ không cần phải đợi đến họp tháng 9/2024.
Dữ liệu việc làm yếu khiến nhiều người ở Wall Street đã bắn tiếng kêu gọi Fed cắt giảm lãi suất 0,50% tại cuộc họp tháng 9/2024.
Thị trường cà phê (bình luận trên tháng 9/2024) –
Sau 1 tuần giá London mất 100 USD. Chuyện tăng giảm là bình thường, nhưng rõ ràng giá arabica nhiều khi tăng nhưng robusta không nhúc nhích. Chỉ đợi khi giá trị USD giảm mạnh trê 1% và New York lên 230.50 thì London mới rục rịch nhưng vẫn không bung, cứ “xìu xìu ểnh ểnh”. Lý do thì quý bạn đã được giải thích phần nào ở các bài viết cuối tuần trước.
London robusta tháng 9/24: 4227 +2 (4245/4194)
Sự chờ đợi giá tăng trên sàn London vào ngày cuối tuần làm thất vọng nhiều bà con. Các dữ liệu kinh tế và ngành hàng đều ủng hộ giá robusta tăng nhưng sàn không cho lên.
Tuy nhiên cũng cần thấy rằng về chạm đáy 4158 USD tuần trước, giá London đã ngoi lên 4245 rồi đóng cửa 4227. Mức kháng cự 4230/4250 cho phiên đầu tuần là quan trọng.
-Hướng tăng: 4250/4282/4340/4372
-Hướng giảm: 4201/4163/4101/4044
New York arabica tháng 9/24: 230.5 +3.25 (231.75/226.45)
Thị trường đang trông chờ cái phao từ New York, đã lên được để đóng cửa 230.50 thì tình hình tích cực về mặt chính sách lãi suất cũng có thể đưa sàn này lên 237.8.0.
-Hướng tăng: 232.70/234.90/238
-Hướng giảm: 227.35/224.25/222.05
=
NGUYỄN QUANG BÌNH
Giá tiêu hôm nay tại thị trường trong nước đồng loạt tăng.
Tại thị trường trong nước
Ghi nhận mới nhất, giá tiêu hôm nay tăng 500 - 1.000 đồng/kg.
Cụ thể, sau khi tăng 500 đồng/kg, thương lái tại Đắk Lắk đang thu mua hồ tiêu với giá 147.000 đồng/kg.
Đây cũng là mức giá được ghi nhận tại Gia Lai, Đắk Nông, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Phước và Đồng Nai sau khi tăng 1.000 đồng/kg.
|
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
147.000 |
+500 |
|
Gia Lai |
147.000 |
+1.000 |
|
Đắk Nông |
147.000 |
+1.000 |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
147.000 |
+1.000 |
|
Bình Phước |
147.000 |
+1.000 |
|
Đồng Nai |
147.000 |
+1.000 |
Trên thị trường thế giới thế giới
Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) vào ngày 4/8 (theo giờ địa phương), giá giao dịch tiêu đen Lampung (Indonesia), giá thu mua tiêu đen Brazil ASTA 570 và giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA duy trì ổn định so với ngày 2/8.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn) |
||
|
Ngày 2/8 |
Ngày 4/8 |
% thay đổi |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
7.176 |
7.176 |
0 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
6.850 |
6.850 |
0 |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
7.500 |
7.500 |
0 |
Cùng thời điểm khảo sát, giá thu mua tiêu trắng Muntok và giá tiêu trắng Malaysia ASTA không có thay đổi mới.
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn) |
||
|
Ngày 2/8 |
Ngày 4/8 |
% thay đổi |
|
|
Tiêu trắng Muntok |
8.793 |
8.793 |
0 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
8.800 |
8.800 |
0 |
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong quý II, xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam đạt 84.609 tấn, trị giá 394 triệu USD, tăng mạnh 49% về lượng và 67,1% về trị giá so với quý I, đồng thời tăng 10,5% về lượng và 57,5% về trị giá so với quý II năm ngoái.
Như vậy, lũy kế trong 6 tháng đầu năm, xuất khẩu hồ tiêu đạt 141.392 tấn với trị giá thu về 629,9 triệu USD, so với cùng kỳ năm ngoái giảm 7,4% về lượng nhưng tăng 30% về trị giá nhờ giá tăng cao.
Giá tiêu xuất khẩu bình quân trong quý II đạt 4.657 USD/tấn, tăng 12,1% so với quý I và tăng 42,5% so với quý II/2023. Tính chung 6 tháng đầu năm tăng 40,7% so với cùng kỳ lên mức 4.455 USD/tấn. Tính riêng trong tháng 6 giá tiêu xuất khẩu đạt 5.058 USD/tấn, mức cao nhất ghi nhận được trong vòng 7 năm qua (kể từ tháng 6/2017).
Về chủng loại, tiêu đen nguyên hạt chiếm đến 74,6% tổng khối lượng hồ tiêu xuất khẩu của Việt Nam trong 6 tháng đầu năm, tiếp đến là tiêu đen xay chiếm 12,9% tỷ trọng; tiêu trắng nguyên hạt chiếm 8,1%; còn lại 3,6% là tiêu trắng xay và tỷ trọng nhỏ 0,8% là tiêu ngâm giấm, mộc, đầu đinh, xanh, hồng…
Nguồn: Vietnambiz
Giá tiêu trong nước hôm nay
Giá tiêu hôm nay ngày 29/7/2024, tại khu vực Đông Nam Bộ, duy trì ổn định so với ngày hôm qua, giao dịch quanh mốc 149.000 -150.000 đồng/kg, giá mua cao nhất tại tỉnh Đắk Nông, Đắk Lắk là 150.000 đồng/kg.
Cụ thể, giá tiêu Đắk Lắkđược thu mua ở mức 150.000 đồng/kg giữ nguyên gia so với ngày hôm qua. Giá tiêu Chư Sê (Gia Lai) thu mua ở mức 149.000 đồng/kg giữ nguyên giá so với ngày hôm qua. Giá tiêu Đắk Nông hôm nay ghi nhận giữ ở mức 150.000 đồng/kg đi ngang giá so với ngày hôm qua.
Tại khu vực Đông Nam Bộ, giá tiêu hôm nay cũng giữ nguyên giá so với ngày hôm qua. Cụ thể, tại Bà Rịa – Vũng Tàu hiện ở mức 150.000 đồng/kg, đi ngang giá so với ngày hôm qua; tại Bình Phước giá tiêu hôm nay giữ ở mức 149.000 đồng/kg ổn định so với ngày hôm qua.
Như vậy, giá tiêu trong ngày hôm nay chững lại tại một số địa phương ở vùng trồng trọng điểm, ghi nhận mức giá cao nhất 150.000 đồng, dao động ở vùng giá 149.000 – 150.000 đồng/kg.
Ở trong nước, giá tiêu cũng chứng kiến mức tăng kỷ lục từ 92.000 - 94.000 đồng/kg từ đầu tháng 4 lên mức đỉnh 180.000 đồng/kg vào ngày 11/6, tương ứng tăng 90% chỉ trong hơn hai tháng và là mức cao nhất trong 8 năm qua. Sau đó giá tiêu điều chỉnh giảm lại về ngưỡng 153.000 – 157.000 đồng/kg vào cuối tháng 6.
Như vậy, tính đến cuối quý II, giá tiêu trong nước đã tăng khoảng 93% so với đầu năm và gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm ngoái.
Tính đến cuối tháng 6, Việt Nam đã xuất khẩu hơn 140.000 tấn, chiếm khoảng 83% trong tổng sản lượng dự kiến vào khoảng 170.000 tấn trong năm nay. Như vậy, vẫn còn 7-8 tháng nữa mới đến vụ thu hoạch mới (dự kiến sau Tết nguyên đán từ tháng 2/2025) trong khi lượng hàng còn trong dân và đại lý, doanh nghiệp không còn nhiều như Hiệp hội Hồ tiêu và cây gia vị Việt Nam (VPSA) nhận định trước đây.
Giá tiêu thế giới hôm nay
Cập nhật giá tiêu thế giới từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC), thời điểm này, giá tiêu đen Inndonesia ổn định so với ngày hôm qua; giá tiêu Brazil đi ngang, trong khi đó, tiêu Malaysia không thay đổi. Giá tiêu Việt Nam niêm yết hôm nay ổn định.
Kết thúc phiên giao dịch gần nhất, IPC niêm yết giá tiêu đen Lampung của Indonesia đạt 7.150 USD/tấn, giá tiêu trắng Muntok đạt 9.103 USD/tấn.
Giá tiêu đen ASTA 570 của Brazil được giữ ổn định ở mức 6.950USD/tấn. Giá tiêu đen ASTA của Malaysia cũng được giữ ổn định ở mức 7.500 USD/tấn; giá tiêu trắng ASTA của nước này đạt 8.800 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam đồng loạt giữ giá ở mốc cao giao dịch ở 6.000 USD/tấn với loại 500 g/l; loại 550 g/l mức 6.600 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 8.800 USD/tấn .
Thị trường hồ tiêu trong nước và thế giới đã chứng kiến sự biến động chưa từng có trong trong quý II năm nay. Một số chuyên gia nhận định dấu hiệu thiếu hụt nguồn cung so với nhu cầu sẽ được thị trường tiếp tục ghi nhận và phản ánh trong thời gian tới cho đến khi giáp hạt.
Sản lượng giảm từ Brazil và Việt Nam, hai quốc gia sản xuất hồ tiêu hàng đầu thế giới đã đẩy giá tiêu quốc tế liên tục tăng cao trong những tháng đầu năm nay. Đặc biệt, thị trường đã chứng kiến sự biến động chưa từng có trong trong quý II năm nay.
Theo đó, giá tiêu đen xuất khẩu của Indonesia và Brazil đã tăng lần lượt là 93,1% và 2,3 lần chỉ trong thời gian ngắn từ đầu quý II đến giữa tháng 6, còn Việt Nam cũng ghi nhận mức tăng 70 – 83% trong thời gian kể trên.
Những tuần sau đó thị trường điều chỉnh giảm và có phần ổn định trở lại nhưng vẫn dao động ở mức cao nhất trong khoảng 8 năm trở lại đây.
Giá tiêu trong nước ngày 29/7/2024
![]() |
*Thông tin mang tính tham khảo. Giá có thể thay đổi tùy theo từng thời điểm, từng địa phương.
Nguồn: Báo Công Thương
Ms Hằng: 098 998 9992
Ms Thanh: 0901 307 308


" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "