Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)
Cập nhật giá tiêu mới nhất hôm nay 27/3/2023 trực tuyến. Giá tiêu hôm nay ổn định trong khoảng 63.500 - 66.000 đồng/kg. Thị trường thế giới diễn biến tích cực.
Giá tiêu nội địa hôm nay 27/3 tiếp tục chững lại trong khoảng 63.500 - 66.000 đồng/kg. Thị trường hồ tiêu tuần này cho thấy triển vọng khá tích cực, giữ ổn định ở Ấn Độ, tăng nhẹ tại Indonesia.
Bảng giá tiêu hôm nay 27/3/2023
|
Địa phương |
ĐVT |
Giá mua của thương lái (đồng) |
Tăng/giảm so với hôm qua |
|
Chư Sê (Gia Lai) |
kg |
64.000 |
- |
|
Đắk Lắk |
kg |
65.000 |
- |
|
Đắk Nông |
kg |
65.000 |
- |
|
Bình Phước |
kg |
65.500 |
- |
|
Đồng Nai |
kg |
65.500 |
- |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
kg |
66.500 |
- |
Giá tiêu hôm nay 27/3 tại thị trường trong nước không có biến động. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc từ 64.000 – 66.500 đồng/kg.
Cụ thể, giá tiêu hôm nay tại Gia Lai đang được thương lái thu mua ở mức 64.000 đồng/kg. Tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 65.000 đồng/kg.
Tại Đông Nam bộ giá tiêu tiếp tục xu hướng đi ngang. Hiện giá tiêu hôm nay tại Bà Rịa Vũng Tàu đang được thương lái thu mua ở mốc 66.500 đồng/kg. Tại Bình Phước, Đồng Nai giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 65.500 đồng/kg. Như vậy, giá tiêu hôm nay giữ ổn định ở các tỉnh so với cùng thời điểm hôm qua.
Trong tuần qua, thị trường trong nước và thế giới đang trong giai đoạn khá ổn định, khi Việt Nam đang bước vào giai đoạn cuối của vụ thu hoạch năm nay.
Các chuyên gia nhận định, mức giá hiện tại đang là đáy của chu kỳ. Thị trường sẽ duy trì ở mức giá nguyên liệu từ 62.000 - 67.000 đồng/kg trong quý 1 và quý 2 năm nay. Sau đó sẽ dần tăng lên 75.000 - 80.000 đồng/kg vào giai đoạn cuối năm.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch gần nhất, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.537 USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 2.950 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn.
Giá tiêu trắng Muntok 6.090 USD/tấn; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.325 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550g/l mức 3.375 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 4.880 USD/tấn. Giá tiêu thế giới hôm nay có tiêu Indonesia tăng, trong khi những quốc gia khác giữ ổn định.
Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế nhận định, thị trường hồ tiêu tuần này cho thấy triển vọng khá tích cực. Thị trường Ấn Độ được báo cáo ổn định trong tuần. Khi đồng Rupiah của Indonesia mạnh lên so với Đô la Mỹ giúp giá tiêu quốc gia này tăng nhẹ.
Giá tiêu Indonesia tăng còn do các báo cáo ban đầu cho thấy vụ mùa tới của Indonesia sẽ thấp. Giống như hồ tiêu, sản lượng cà phê năm nay của quốc gia Đông Nam Á này cũng được cũng nguồn tin dự báo giảm trong niên vụ tới.
Với hồ tiêu xuất khẩu Việt Nam, 2 tháng đầu năm Trung Quốc đã vượt qua Hoa Kỳ để trở thành thị trường xuất khẩu tiêu lớn nhất với 10.209 tấn, tăng 8,6 lần so với cùng kỳ năm ngoái và bằng một nửa lượng hồ tiêu mà Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này trong cả năm ngoái.
Trung Quốc mở cửa hoàn toàn biên giới kể từ đầu năm nay sau gần 3 năm đóng cửa chống dịch đã giúp cho các hoạt động xuất khẩu tiêu của Việt Nam sang thị trường này khởi sắc trở lại.
Tuy nhiên, giá tiêu xuất khẩu trung bình lại khoảng 3.177 USD/tấn, giảm 31,4% so với cùng kỳ năm 2022. Riêng trong tháng 2, giá hồ tiêu xuất khẩu chạm mức thấp nhất trong vòng 1 năm qua, khoảng 3.006 USD/tấn.
| Ngày | 1 tuần | 1 tháng | Từ 01/1 | 1 năm | |
| Arabica NY | -1.79% | -2.97% | -6.29% | 5.70% | -19.64% |
| Robusta LD | -1.14% | -2.45% | -0.86% | 10.59% | -4.61% |
| Vàng | 3.68% | 6.77% | 7.90% | 9.17% | 3.34% |
| Dầu thô WTI | -2.94% | -13.48% | -13.47% | -17.56% | -36.64% |
| Tồn kho đạt chuẩn | 16/3/23 | Tuần trước | |||
| Arabica (tấn) | 47335 | 46280 | |||
| Robusta (tấn) | 75,960 | 73,770 | |||
| Tồn kho khả dụng | 2/23 | 1/23 | 2/22 | ||
| GCA (A+R) | 6,1 | 6,26 | 5,77 | triệu bao | |
| Vị thế kinh doanh | 14/3/23 | +/- | |||
| Arabica | 12208 | -1043 | (b/c của 07/3/23) | ||
| Robusta | 21207 | -861 | |||
Giá vàng tăng cực mạnh hút hết vốn trên các sàn dầu thô và cà phê. Tính từ đầu năm, hai sàn cà phê còn hiệu suất dương nhưng dầu thô quá tệ. Ngoài sức ép trên giá dầu xuất khẩu để ép Nga do cuộc xung đột, ý muốn của các nước Âu Mỹ cần giá dầu hạ để hạn chế lạm phát.
Tồn kho đạt chuẩn cà phê của hai sàn đều tăng tạo thêm sức ép lên giá hai sàn kỳ hạn. Thêm vào đó, vị thế kinh doanh của các quỹ quản lý vốn (MM) đang mua ròng. Cả tuần sàn robusta trút bớt 2,45% giá. Cuối tuần giá rớt đậm nên vị thế kinh doanh hiện nay chắc còn dưới 20 ngàn hợp đồng.
Một đồng nội tệ Brazil yếu có thể tác động lên giá robusta vì người Brazil bắt đầu bán (trước) tranh thủ khi giá cao vì mùa thu hoái robusta rất cận kề (vào tháng tư hàng năm).
Tuần qua, thị trường tài chính lao xao vì hai hiện tượng: một là 3 ngân hàng Mỹ sụp tiệm rồi Credit Suisse, hai là chỉ số lạm phát Mỹ. Một bên thị trường tin Fed sẽ nương tay, một bên nghi Fed còn cửa để siết lãi suất vào phiên họp tuần tới. Dù được giải cứu, tâm lý nghi ngờ đồng tiền vẫn còn tiếp tục mất giá và khó vaye63 hiện qua giá vàng tăng chóng mặt.
Chỉ số lạm phát Mỹ: 6%. Trừ biến động giá năng lượng và giá lương thực, lạm phát “lõi” là 5,5%. Như vậy là giảm nhẹ, thậm chí rất nhẹ. Thị trường tài chính nghe con số này, tuy khiêm nhường, nhưng vẫn hoan nghênh.
Nếu xét theo kỳ vọng, thì chỉ số này vẫn tệ. Rõ ràng lạm phát đang giảm chậm hơn nhiều so với dự kiến mặc dù giá hàng hóa năng lượng và lương thực giảm.
Trong tình huống bình thường, Fed chỉ có một lựa chọn duy nhất là tiếp tục tăng lãi suất trong vài ngày tới, ít nhất là 0,25%, thậm chí 0,50%.
Tuy nhiên, tình hình hiện nay là không bình thường.
Kể từ lần tăng lãi suất gần đây nhất, sơ sơ đã có 3 ngân hàng (xém) phá sản và…lo sợ đang lây lan.
Các vụ phá sản liên quan đến các lĩnh vực đầy áp lực như tiền điện tử hoặc công nghệ, các vụ phá sản do quản lý rủi ro kém đó là do chủ quan. Sập tiệm vì yếu tố khách quan còn do Fed tăng lãi suất đột ngột.
Do đó Fed đang đối mặt với một lựa chọn khó khăn.
Hoặc là Fed chỉ tập trung vào lạm phát và vào mục tiêu được nhắc đi nhắc lại nhiều lần là giảm lạm phát xuống 2%, so với nay ở mức 6%. Trong trường hợp này, đáng lãi suất phải tăng 0,75% thậm chí 1% để đưa về mục tiêu, thì lần tới tăng phải ít nhất là 0,25% hoặc 0,50%.
Hoặc là Fed tập trung giải quyết hoảng loạn và tính đến khó khăn trong việc thích ứng của một số ngân hàng do chịu không nổi với tốc độ tăng lãi suất, nên Fed phải ngừng tăng lãi suất.
Tiến thoái lưỡng nan chưa!
Vậy thì, có lẽ là Fed sẽ phải thỏa hiệp trong phiên họp tuần này. Có hai hình thức:
– tạm dừng tăng lãi suất, nhưng rõ ràng đó chỉ là tạm dừng do mấy ngân hàng vỡ nợ và việc tăng lãi suất sẽ tiếp tục lại ngay khi bình ổn trở lại để kiềm chế lạm phát.
– một mức tăng lãi suất nhỏ 0,25% với một lời giải thích ít tích cực hơn về việc tăng lãi suất trong tương lai.
NGUYỄN QUANG BÌNH
Giá tiêu hôm nay (20/3) ổn định tại các tỉnh trọng điểm trong nước. Theo ghi nhận, mức giá cao nhất hiện là 66.500 đồng/kg.
Theo khảo sát, giá tiêu hiện dao động trong khoảng 64.000 - 66.500 đồng/kg tại thị trường trong nước.
Gia Lai và Đồng Nai đang giao dịch với cùng mức giá là 64.000 đồng/kg. Đây cũng là mức thấp nhất ở thời điểm hiện tại.
Tiếp đó là hai tỉnh Đắk Lắk và Đắk Nông với chung mức giá là 65.000 đồng/kg.
Tương tự, giá tiêu hôm nay Bà Rịa - Vũng Tàu cũng đi ngang tại mức tương ứng là 65.500 đồng/kg và 66.500 đồng/kg.
|
Tỉnh/huyện (khu vực khảo sát) |
Giá thu mua (Đơn vị: VNĐ/kg) |
Thay đổi so với hôm qua (Đơn vị: VNĐ/kg) |
|
Đắk Lắk |
65.000 |
- |
|
Gia Lai |
64.000 |
- |
|
Đắk Nông |
65.000 |
- |
|
Bà Rịa - Vũng Tàu |
66.500 |
- |
|
Bình Phước |
65.500 |
- |
|
Đồng Nai |
64.000 |
- |
Theo cập nhật từ Hiệp hội Hồ tiêu Quốc tế (IPC) ngày 17/3 (theo giờ địa phương), giá tiêu thế giới so với ngày 16/3 như sau:
- Tiêu đen Lampung (Indonesia): ở mức 3.497 USD/tấn, tăng 0,34%
- Tiêu đen Brazil ASTA 570: ở mức 2.950 USD/tấn, không đổi
- Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA: ở mức 4.900 USD/tấn, không đổi
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu đen thế giới (ĐVT: USD/tấn) |
||
|
Ngày 16/3 |
Ngày 17/3 |
% thay đổi |
|
|
Tiêu đen Lampung (Indonesia) |
3.485 |
3.497 |
0,34 |
|
Tiêu đen Brazil ASTA 570 |
2.950 |
2.950 |
0 |
|
Tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA |
4.900 |
4.900 |
0 |
- Tiêu trắng Muntok: ở mức 6.021 USD/tấn, tăng 0,35%
- Tiêu trắng Malaysia ASTA: ở mức 7.300 USD/tấn, không đổi
|
Tên loại |
Bảng giá tiêu trắng thế giới (ĐVT: USD/tấn) |
||
|
Ngày 16/3 |
Ngày 17/3 |
% thay đổi |
|
|
Tiêu trắng Muntok |
6.000 |
6.021 |
0,35 |
|
Tiêu trắng Malaysia ASTA |
7.300 |
7.300 |
0 |
Khảo sát số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan có thể thấy, xuất khẩu hồ tiêu của Việt Nam trong tháng đầu tiên của năm 2023 được ghi nhận ở mức 12.553 tấn, tương đương với trị giá 43,2 triệu USD.
Có thể thấy, lượng xuất khẩu hồ tiêu trong tháng 1/2023 đã giảm 38,6% về lượng và giảm 41,2% về trị giá so với tháng trước, đồng thời giảm 19,9% về lượng và giảm 41,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.
Trong đó, tiêu đen nguyên hạt vẫn là chủng loại được xuất khẩu nhiều nhất trong tháng 1 chiếm 76,1% tỷ trọng với 9.629 tấn. Tiếp theo là tiêu đen xay đạt 1.485 tấn, chiếm 11,7% tỷ trọng.
Còn lại là tiêu trắng nguyên hạt (7,1%), tiêu trắng xay (3,2%) và tiêu ngâm giấm, mộc, đầu đinh, xanh, hồng,… (1,9%).
So với cùng kỳ năm ngoái chỉ có duy nhất tiêu ngâm giấm, mộc, đầu đinh, xanh, hồng… tăng mạnh 2,5 lần lên 237 tấn; còn lại các mặt hàng khác đều giảm như tiêu đen nguyên hạt giảm 6,5%, tiêu đen xay giảm 45,8%, tiêu trắng nguyên hạt và tiêu xay giảm 52,6 - 55,8%.
Tháng đầu năm khối lượng tiêu xuất khẩu sang một số thị trường chính giảm so với cùng kỳ năm ngoái như Mỹ đạt 3.320 tấn, giảm 37,7%; Ấn Độ đạt 507 tấn, giảm 47,9%; Philippines, Nhật Bản, Anh giảm lần lượt 10,9%, 41,8% và 57,5%.
Nghiên cứu vừa công bố trên tạp chí y học BMJ Medicine đã chứng minh thêm tác dụng thần kỳ của cà phê lên nhiều căn bệnh và tình trạng sức khỏe đáng lo ngại.
Công trình được thực hiện bởi nhóm tác giả từ Viện Karolinska, Đại học Uppsala (Thụy Điển), Đại học Bristol, Trường Vệ sinh và Y học nhiệt đới London, Trường Đại học Hoàng gia London (Anh) và Công ty Novo Nordisk (Đan Mạch) cho thấy nồng độ caffein trong máu cao giúp hạn chế cực kỳ hiệu quả lượng mỡ cơ thể cũng như nguy cơ mắc tiểu đường type 2.
Caffein là hợp chất hoạt tính sinh học rất giàu trong cà phê và trà, những thức uống phổ biến nhất thế giới.
Theo Medical Xpress, công trình nhằm tìm ra cơ chế đứng sau kết quả nghiên cứu dạng quan sát trước đây cho thấy uống 3-5 tách cà phê mỗi ngày giúp giảm nguy cơ tiểu đường type 2 và bệnh tim mạch. Một tách cà phê trung bình chứa khoảng 70-150 g caffein.
Sử dụng cái gọi là "phương pháp ngẫu nhiên Medelian" - kỹ thuật sử dụng các biến thể di truyền làm đại diện cho một yếu tố rủi ro cụ thể - các nhà nghiên cứu đã tìm hiểu tương tác giữa nồng độ caffein trong máu cao và nguy cơ tiểu đường type 2, mỡ cơ thể cũng như nhóm bệnh tim mạch (bao gồm bệnh động mạch vành, đột quỵ, suy tim, rối loạn nhịp tim, rung nhĩ).
Gần 10.000 người được lấy dữ liệu sức khỏe và xem xét vai trò của hai biến thể di truyền phổ biến của gien CYP1A2 và AHR, có liên quan đến tốc độ chuyển hóa caffein.
Các biến thể này sẽ chỉ ra một cách tương đối mức tiêu thụ cà phê, bởi người chuyển hóa cà phê nhanh sẽ uống nhiều hơn và có nồng độ caffein cao trong máu, cũng như ngược lại.
Kết quả cho thấy những người uống được nhiều cà phê sẽ có chỉ số khối cơ thể (BMI) thấp hơn, mỡ cơ thể thấp hơn, các nguy cơ mắc tiểu đường type 2 cũng thấp hơn với cùng kiểu ăn uống và lối sống.
Nếu những người uống cà phê bị béo phì, việc họ giảm cần có thể tăng thêm hiệu quả ngăn ngừa tiểu đường type 2 tới 43%.
Uống thêm 100 mg cà phê mỗi ngày cũng liên quan đến việc đốt thêm 100 calo mỗi ngày, nên những người ghiền cà phê khó bị béo phì so với người khác. Caffein trước đó được các nghiên cứu chỉ ra là có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất, giảm mỡ và giảm sự thèm ăn.
Nghiên cứu nhằm đưa ra phương án sử dụng thức uống chứa caffein - tất nhiên không bị "nhồi" thêm quá nhiều calo từ đường, sữa - như một biện pháp hỗ trợ nhằm giảm nguy cơ béo phì và tiểu đường type 2.
Nguồn: NLĐ
Ms Hằng: 098 998 9992
Ms Thanh: 0901 307 308


" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "