Chào mừng quý vị đã ghé thăm website của chúng tôi. Mọi thắc mắc và phản ánh xin vui lòng liên hệ với bộ phận Quản trị - Phòng Tổ chức Hành chính (Email: info@mascopex.com)
Chấn động do ngân hàng SVB gây ra còn tạo nên nhiều di chấn lớn nhỏ trong tuần này, kéo theo những đợt lo ngại để các nhà đầu tư bán bớt cổ phiếu của các ngân hàng.
Đây là tuần chuẩn bị cho những ngày họp của Fed để quyết định lãi suất vào ngày 21-22/3/23. Theo lẽ, các tin tức tốt từ Mỹ về tăng trưởng kinh tế cộng với tỷ lệ thất nghiệp tốt, Fed rộng tay siết cao lãi suất đồng USD. Nhưng chấn động do SVB gây ra liệu Fed có vung tay đánh khẽ?
Nếu như Fed quăng cục “”lơ”” đối với ngân hàng, có thể thị trường tài chính càng chông chênh một thời gian dài hơn, gây khó khăn cho tín dụng hàng hóa.
Thị trường cà phê:
Robusta London: Tồn kho đạt chuẩn tăng, lượng hợp đồng dư mua tăng tuần trước là những trở ngại lớn cho giá London tuần này. Nhìn vào biểu đồ, đỉnh 2208 lập ngày 22/2/23 mỗi lúc một xa vời nhất là khi giá cuối tuần trước giảm 28 USD để chốt tại 2140 USD/tấn. Nhìn từ đó trở về sau, các đỉnh 2191/2190 rồi các nỗ lực sau này rướn lên 2188, định hình đỉnh sau thấp hơn đỉnh trước. Tuy nhiên, đáy vẫn bồng bềnh trên 2113 lập ngày 27/2 để kiên trì nằm tại 2136 cuối tuần trước. Như vậy, có thể nói hướng xuống chưa rõ ràng cho đến khi mất 2113.
Nhưng nếu như đóng cửa dưới 2009, thị trường sẽ mất hứng và có thể một số nhà đầu cơ rút cược chạy khỏi sàn này. Còn nếu như quay lại lên trên 2155, thì đầu cơ còn tính chuyện du di ở lại.
-Hướng tăng: 2155/2163/2185/2199
-Hướng giảm: 2117/2112/2091
Arabica New York: Tồn kho đạt chuẩn thất thường nhưng theo hướng giảm trong khi vị thế kinh doanh sau đợt mua mạnh, nay đã bán lại nhiều phần. New York có thể cùn cưa để nằm trên 171.70 để khỏi phải về khu vực 165+. Ngược lại nếu đóng cửa trên 178.65, có thể được kích lên thêm 182.40.
-Hướng tăng: 180.10/182.40/185.55
-Hướng giảm: 174.65/171.45/169.15
Áp lực từ thông tin kinh tế vĩ mô của Mỹ có vẻ gây ảnh hưởng trực tiếp lên sàn arabica nhiều hơn.
==
NGUYỄN QUANG BÌNH
Giá tiêu hôm nay 13/3 tại thị trường trong dao động quanh mốc 63.500 – 66.500 đồng/kg. Thị trường đầu tuần sôi động hơn nhờ nhu cầu cao từ các nước nhập khẩu.
Giá tiêu hôm nay 13/3 tại thị trường trong nước tiếp tục duy trì ổn định. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc từ 63.500 – 66.500 đồng/kg.
Cụ thể, giá tiêu hôm nay tại Bà Rịa Vũng Tàu đang được thương lái thu mua ở mốc 66.500 đồng/kg – mức cao nhất cả nước. Tại Bình Phước, Đồng Nai giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 65.500 đồng/kg.
Tương tự, tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu hôm nay cũng không có biến động. Hiện tại Gia Lai, giá tiêu hôm nay đang được thương lái thu mua ở mức 63.500 đồng/kg. Tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 64.500 đồng/kg.
Tại thị trường trong nước, giá tiêu đen và tiêu trắng trong tháng 2 tăng mạnh do nhu cầu từ thị trường Trung Quốc tăng. Điều này thể hiện qua con số xuất khẩu tiêu sang Trung Quốc tăng tới 4 lần của tháng 2/2023 so với tháng trước đó.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch cuối tuần, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.474, giảm 0,17% USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 3.000 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn.
Giá tiêu trắng Muntok 5.980 USD/tấn, giảm 0,2%; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.325 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550g/l mức 3.375 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 4.880 USD/tấn.
Tổng kết tuần, IPC giảm giá tiêu đen và tiêu trắng xuất khẩu của Indonesia, giữ nguyên tại những thị trường khác. Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế đánh giá, tuần này thị trường hồ tiêu tiếp tục diễn biến trái chiều khi chỉ có giá hồ tiêu Ấn Độ tăng.
Giá xuất khẩu bình quân của Việt Nam trong tháng 2/2023 là 3.059 USD/tấn, giảm 11,1% so với tháng trước và giảm 32,8% so với cùng kỳ năm ngoái.
Trung Quốc vươn lên trở thành thị trường xuất khẩu chính của hồ tiêu Việt Nam trong tháng 2/2023, đạt 8.485 tấn, tăng 392,2% so với tháng 1 và chiếm 30,1% thị phần xuất khẩu.
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương nhận định, thị trường hồ tiêu toàn cầu được dự báo phục hồi do nhu cầu ngày càng tăng từ các nhà nhập khẩu. Ở chiều ngược lại, Việt Nam đang tăng cường nhập khẩu hồ tiêu trong khi sản lượng vụ mới không khả quan.
Bảng giá tiêu hôm nay 13/3/2023
|
Địa phương |
ĐVT |
Giá mua của thương lái (đồng) |
Tăng/giảm so với hôm qua |
|
Chư Sê (Gia Lai) |
kg |
63.500 |
- |
|
Đắk Lắk |
kg |
64.500 |
- |
|
Đắk Nông |
kg |
64.500 |
- |
|
Bình Phước |
kg |
65.500 |
- |
|
Đồng Nai |
kg |
65.500 |
- |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
kg |
66.500 |
- |
Hà Duyên
Thị trường tuần này chờ đợi phiên điều trần của thống đốc Fed Jerome Powell trước quốc hộ Mỹ và bảng lương phi nông nghiệp.
Trên thị trường hàng giấy, dù đã bán lại khá, nhưng các quỹ đầu cơ có lẽ khựng lại khi con số vị thế kinh doanh tuần trước London mua khá nhiều.
London cần giữ vững khu vực 2156/2158. Mất vùng này là có chuyện! New York còn yếu về kỹ thuật nhưng nếu qua khỏi 181.55 cts/lb mới mong thoát khỏi cảnh bán ra.
Phiên này diễn biến 2 sàn thế nào?
London 2162-18
-Hướng tăng: 2182/2201/ 2217
-Hướng giảm: 2147/ 2131/2096
New York 177.85-4.35
-Hướng tăng: 180.9/183.95/186
-Hướng giảm: 175.9/173.75/168.65
=
Giá đóng cửa 2 sàn cà phê phái sinh 03/3/23
London tháng 5&7/23
2162-18(2186/2151)
2150-16(2172/2138)
New York tháng 5 & 7/23
177.85-4.35(181.9/176.8)
177.2-4.2(181/176.5)
Thông số ảnh hưởng giá cà phê
-Giá cách biệt 2 sàn arabica với robusta 05/23: 79,78 vs 83,31 cts/lb.
-Chỉ số DXY: 104,48 vs 104,94 điểm.
-Giá trị đồng nội tệ Reais Brazil (Brl) trong cặp tỷ giá UsdBrl: 5,19 vs 5,20. Mức thấp kỷ lục 5,99 Brl lập 8/5/2020!
==
NGUYỄN QUANG BÌNH
Giá tiêu hôm nay 6/3 tại thị trường trong nước điều chỉnh tăng mạnh 2.000 đồng/kg tại các vùng trọng điểm. Hiện giá tiêu trong nước dao động quanh mốc từ 63.500 – 66.500 đồng/kg.
Cụ thể, giá tiêu hôm nay tại Bà Rịa Vũng Tàu đang được thương lái thu mua ở mốc 66.500 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg. Tại Bình Phước, Đồng Nai giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 65.500 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg.
Tương tự, tại khu vực Tây Nguyên, giá tiêu hôm nay cũng tăng mạnh 2.000 đồng/kg. Hiện tại Gia Lai, giá tiêu hôm nay đang được thương lái thu mua ở mức 63.500 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg. Tại tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, giá tiêu hôm nay được thu mua với mức 64.500 đồng/kg, tăng 2.000 đồng/kg.
Như vậy, sau 1 tuần điều chỉnh giảm mạnh, giá tiêu hôm nay bật tăng trở lại. Sau phiên điều chỉnh, giá tiêu đã tăng 2.000 đồng/kg so với cuối tuần trước.
Trên thị trường thế giới, kết thúc phiên giao dịch gần nhất, Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế (IPC) niêm yết giá tiêu đen Lampung (Indonesia) chốt tại 3.585, giảm 0,22% USD/tấn; giá tiêu đen Brazil ASTA 570 ở mức 3.000 USD/tấn; giá tiêu đen Kuching (Malaysia) ASTA giữ mức 4.900 USD/tấn.
Giá tiêu trắng Muntok 6.044 USD/tấn, giảm 0,22%; giá tiêu trắng Malaysia ASTA vẫn ở 7.300 USD/tấn.
Giá tiêu đen Việt Nam giao dịch ở 3.325 USD/tấn với loại 500 g/l, loại 550g/l mức 3.375 USD/tấn; giá tiêu trắng ở mức 4.880 USD/tấn. Như vậy giá tiêu Indonesia liên tiếp bị điều chỉnh giảm trong những phiên vừa qua.
Cộng đồng Hồ tiêu Quốc tế đánh giá, tuần này thị trường tiếp tục cho thấy phản ứng trái chiều. Giá hạt tiêu Ấn Độ phản ứng tiêu cực trong tuần này.
Cả giá nội địa và quốc tế đối với Indonesia đều báo cáo ổn định trong tuần này do một số nhà xuất khẩu giao dịch hàng tồn kho của họ.
Số liệu thống kê cho thấy, 2 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu tiêu của Việt Nam đạt 41 nghìn tấn, trị giá 129 triệu USD, tăng 35% về lượng, nhưng giảm 7,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2022.
Tháng 2/2023, giá xuất khẩu bình quân hồ tiêu của Việt Nam ước đạt mức 3.059 USD/tấn, giảm 11,1% so với tháng 1/2023 và giảm 32,8% so với tháng 2/2022. Tính chung 2 tháng đầu năm 2023, giá xuất khẩu bình quân hồ tiêu của Việt Nam ước đạt mức 3.177 USD/tấn, giảm 31,4% so với cùng kỳ năm 2022.
Bảng giá tiêu hôm nay 5/3/2023
|
Địa phương |
ĐVT |
Giá mua của thương lái (đồng) |
Tăng/giảm so với hôm qua |
|
Chư Sê (Gia Lai) |
kg |
63.500 |
+ 2.000 |
|
Đắk Lắk |
kg |
64.500 |
+ 2.000 |
|
Đắk Nông |
kg |
64.500 |
+ 2.000 |
|
Bình Phước |
kg |
65.500 |
+ 2.000 |
|
Đồng Nai |
kg |
65.500 |
+ 2.000 |
|
Bà Rịa – Vũng Tàu |
kg |
66.500 |
+ 2.000 |
Ms Hằng: 098 998 9992
Ms Thanh: 0901 307 308


" MASCOPEX phấn đấu trở thành Công ty Uy tín – Tin cậy – Chất lượng hàng đầu trong lĩnh vực xuất nhập khẩu mặt hàng nông sản "